Hướng dẫn viết đề xuất

Chủ đề 1: Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, dịch vụ và vì một môi trường thân thiện hơn
---o0o---

I.    Thông tin về doanh nghiệp

Doanh nghiệp vui lòng cung cấp các thông tin về doanh nghiệp chính xác theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

II.    Thông tin chung về sáng kiến

1.    Tên sáng kiến

Viết ngắn gọn tên sáng kiến tham gia Chương trình.

2.    Cơ sở, lý do hình thành sáng kiến

Doanh nghiệp nêu tóm tắt hiện trạng những vấn đề/khó khăn mà doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp khác đang gặp phải, từ đó doanh nghiệp hình thành ý tưởng để giải quyết các vấn đề trên.

3.    Mục đích của sáng kiến

Trả lời câu hỏi: Làm sáng kiến này để cuối cùng đạt được điều gì?

Ví dụ: “Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp thông qua sáng chế máy làm đất đa năng”

4.    Kết quả mong đợi của sáng kiến

Xác định các kết quả, tỷ lệ hay con số cụ thể để chứng minh cho việc đạt được mục đích nêu trên trong thời gian thực hiện sáng kiến.

Ví dụ: chế tạo được 01 máy làm đất đa năng có công suất từ 7-9 mã lực; giúp người nông dân tiết kiệm chi phí trong khâu làm đất phục vụ sản xuất.

III.    Nội dung chi tiết của sáng kiến

1.    Tính sáng tạo

a.    Sáng kiến có đổi mới gì về sản phẩm, dịch vụ, hay cải tiến thiết bị, máy móc, quy trình công nghệ?

Trình bày những điểm mà doanh nghiệp cho là đổi mới trong sáng kiến của mình. Trả lời những câu hỏi để làm rõ thêm như: Những điểm mới này đã xuất hiện trên thị trường chưa? Đã có doanh nghiệp nào thực hiện hay chưa?

Ví dụ: Trên thị trường hiện tại vẫn chưa có máy vô chân đạp mía, phù hợp với vùng đất và tập quán trồng mía của người dân địa phương, nên sáng chế máy vô chân đạp mía, giúp giảm bớt nhân công, tiết kiệm chi phí thì sẽ được xem là sáng tạo và đổi mới.

b.    Sáng kiến có tạo ra những thay đổi tích cực cho các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị?

Trình bày những nội dung mà doanh nghiệp cho là tạo ra những tác động tích cực đối với các đối tượng, các tác nhân tham gia trong quá trình thực hiện sáng kiến từ khâu đầu vào - sản xuất - chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Ví dụ: sáng kiến giúp đào tạo nghề cơ khí cho 5 lao động; sáng kiến giúp nông dân liên kết ổn định được thu nhập.

c.    Sáng kiến có làm gia tăng giá trị của các sản phẩm hoàn thiện?

Những sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp sau khi thực hiện sáng kiến có gia tăng được chất lượng hoặc giá trị? Nếu có thì chất lượng và giá trị tăng như thế nào so với trước khi thực hiện sáng kiến?

Ví dụ: sáng kiến tạo ra máy vô chân đạp mía được thực hiện thành công, sẽ giúp việc canh tác mía có được những cải thiện về chất lượng và năng suất cây mía. Cây mía sẽ phát triển tốt hơn, ít ngã đổ, giúp nông dân gia tăng thu nhập.

d.    Sáng kiến có thân thiện với môi trường?

-    Doanh nghiệp có sử dụng tiết kiệm nguyên, nhiên liệu và tài nguyên thiên nhiên khi thực hiện sáng kiến? Nếu có thì tiết kiệm như thế nào?

-    Doanh nghiệp có sử dụng nguyên liệu tái chế, nguyên liệu sinh học khi thực hiện sáng kiến? Nếu có thì sử dụng các nguyên liệu cụ thể nào?

e.    Sáng kiến tạo giá trị gia tăng về mặt xã hội?

Sáng kiến hỗ trợ hoặc mang lại lợi ích gì đối với nhóm yếu thế như người nghèo, phụ nữ, người khuyết tật, người Khmer?

2.    Tính khả thi và năng lực của doanh nghiệp

a.    Trình bày về năng lực của người tham gia thực hiện sáng kiến (kiến thức, kinh nghiệm,…) và năng lực thực hiện sáng kiến của doanh nghiệp (cơ sở vật chất, trang thiết bị,…).

Mô tả về những người tham gia thực hiện sáng kiến: bao gồm những ai, trình độ và kiến thức chuyên môn của những người này.

Mô tả những máy móc, trang thiết bị, cơ sở vật chất... của doanh nghiệp phục vụ cho việc thực hiện sáng kiến.

b.    Mô tả chi tiết các hoạt động cần thiết để thực hiện sáng kiến

Liệt kê các hoạt động và mô tả chi tiết cho từng hoạt động cần thực hiện để đạt được các kết quả mong đợi của sáng kiến, bao gồm các hội dung: tên hoạt động, thực hiện như thế nào, ai thực hiện, địa điểm thực hiện, thời gian thực hiện bao lâu.

c.    Trình bày khung thời gian và kinh phí cần thiết thực hiện sáng kiến

-    Tên hoạt động: Liệt kê theo thứ tự thời gian các hoạt động cần thiết để thực hiện sáng kiến, mỗi dòng ghi tên một hoạt động (những hoạt động này là những hoạt động trong phần b ở trên).

-    Thời gian thực hiện: Ứng với mỗi hoạt động đã được trình bày ở phần “Tên hoạt động”, ghi rõ thời gian (số ngày) cần thiết để thực hiện và thời gian đó nằm ở thời điểm nào trong tổng thời gian thực hiện sáng kiến.

Ví dụ: Để hoàn thành hoạt động xây dựng nhà xưởng sản xuất, cần thời gian 45 ngày, và được lên kế hoạch triển khai trong tháng thứ nhất và tháng thứ hai. Như vậy, thông tin cần ghi trong cột “Thời gian thực hiện” là “45 ngày; tháng thứ nhất và tháng thứ hai”.

-    Diễn giải kinh phí: Ứng với mỗi hoạt động, cần giải thích rõ cơ sở để tính ra được kinh phí thực hiện.

Ví dụ: hoạt động “chế tạo bộ phận đào đất của máy vô chân đạp mía...” thì có những chi phí như mua sắt nguyên liệu, chi phí thuê nhân công, chi phí hàn tiện,...

-    Tổng cộng: Ghi tổng số tiền thực hiện hoạt động sau khi đã tính được trong cột “Diễn giải kinh phí”.

-    Đề nghị Chương trình DNNVV sáng tạo tài trợ: là số tiền mà doanh nghiệp mong muốn Chương trình sẽ tài trợ để có thể triển khai thực hiện sáng kiến.

-    Vốn đối ứng của doanh nghiệp: là số tiền doanh nghiệp đầu tư để thực hiện sáng kiến.

*    Lưu ý: Tùy vào nội dung của từng hoạt động, doanh nghiệp có thể đề nghị Chương trình tài trợ 100% kinh phí cho hoạt động đó, hoặc tự đối ứng 100% kinh phí (là những hoạt động như: thuê mướn nhân công, khảo sát thị trường,…). Tuy nhiên tổng số tiền đề nghị Chương trình tài trợ không được vượt quá 49% tổng kinh phí thực hiện sáng kiến.

d.    Trình bày tính hiệu quả kinh tế của sáng kiến

Mô tả sáng kiến góp phần tác động như thế nào đến sự phát triển của doanh nghiệp thông qua bảng so sánh doanh thu trước và sau khi thực hiện sáng kiến. Đồng thời giải thích rõ về doanh thu, chi phí và lợi nhuận có được sau khi thực hiện sáng kiến.

-    Doanh thu: bao gồm tất cả các nguồn tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính trên tháng hoặc năm) trước khi thực hiện sáng kiến và ước lượng kết quả có được sau khi thực hiện thành công sáng kiến.

-    Chi phí: bao gồm tất cả các khoản phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính trên tháng hoặc năm) trước khi thực hiện sáng kiến và ước lượng chi phí phát sinh thêm khi triển khai thực hiện sáng kiến.

-    Lợi nhuận: là khoảng chênh lệch giữa doanh thu trừ chi phí cho tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính trên tháng hoặc năm) trước khi thực hiện sáng kiến và ước lượng sau khi thực hiện sáng kiến.

3.    Tính bền vững

a.    Mức độ bền vững của sáng kiến

Theo doanh nghiệp sáng kiến có bền vững không? Nếu có, vì sao sáng kiến bền vững? Xét ở các khía cạnh như: về mặt xã hội, về môi trường…thì tính bền vững thể hiện ở những điểm nào?

b.    Định hướng duy trì việc thực hiện sáng kiến của doanh nghiệp sau khi kết thúc thời gian tài trợ từ Chương trình

Doanh nghiệp dự kiến thực hiện những hoạt động gì để duy trì việc thực hiện sáng kiến sau khi kết thúc thời gian tài trợ từ Chương trình?

4.    Khả năng nhân rộng

a.    Định hướng mở rộng phạm vi của sáng kiến?

Sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi ở các địa phương khác nhau hay không? Doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng phạm vi triển khai thực hiện sáng kiến hay không?

b.    Tác động của sáng kiến tại khu dân cư, cộng đồng?

Sáng kiến có mang lại một mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, phù hợp nhân rộng cho cộng đồng dân cư tại địa phương?

5.    Giá trị bổ sung

Sáng kiến có sử dụng nguyên liệu sẵn có của địa phương? Nếu có là nguyên liệu gì?

* Lưu ý:

1)    Xin vui lòng cung cấp thêm bất kỳ tài liệu hỗ trợ nào có thể giúp làm rõ tính chất của đề xuất sáng kiến, cơ sở khoa học, các minh chứng và các chi phí liên quan đến việc triển khai thực hiện các sáng kiến đó, các báo giá từ các nhà cung cấp tiềm năng…v.v.

2)    Thông tin chi tiết về Chương trình tài trợ DNNVV sáng tạo và các biểu mẫu được đăng tải tại địa chỉ website: www.doanhnghiepsangtao.soctrangsme.vn.

 

Chủ đề 2: Mở rộng, đa dạng hóa thị trường hướng tới phát triển bền vững
---o0o---

I.    Thông tin về doanh nghiệp

Doanh nghiệp vui lòng cung cấp các thông tin về doanh nghiệp chính xác theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

II.    Thông tin chung về sáng kiến

1.    Tên sáng kiến

Viết ngắn gọn tên sáng kiến tham gia Chương trình.

2.    Cơ sở, lý do hình thành sáng kiến

Doanh nghiệp nêu tóm tắt hiện trạng những vấn đề/khó khăn mà doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp khác đang gặp phải, từ đó doanh nghiệp hình thành ý tưởng để giải quyết các vấn đề trên.

3.    Mục đích của sáng kiến

Trả lời câu hỏi: Làm sáng kiến này để cuối cùng đạt được điều gì?

Ví dụ:  “Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nấm bào ngư tại Kế Sách”

4.    Kết quả mong đợi của sáng kiến

Xác định các kết quả, tỷ lệ hay con số cụ thể để chứng minh cho việc đạt được mục đích nêu trên trong thời gian thực hiện sáng kiến.

Ví dụ: Tăng doanh số bán nấm bào ngư tại Kế Sách từ 100kg  lên 300 kg/ ngày; Tạo ra được mô hình liên kết hiệu quả với nông dân trong trồng và cung cấp nấm.

III.    Nội dung chi tiết của sáng kiến

1.    Tính sáng tạo

a.    Sáng kiến có những điểm gì mới trong chiến lược tiếp cận thị trường?

Định hướng tiếp cận thị trường của sáng kiến là gì? Sẽ tiếp cận thị trường theo hướng phân khúc (chia nhỏ thị trường tổng thể thành các nhóm trên cơ sở khác biệt về nhu cầu, hành vi) hay hướng thị trường mục tiêu (tập trung nỗ lực tiếp cận vào một hoặc một vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp cho là trọng tâm kinh doanh).

b.    Sáng kiến có những thay đổi gì trong chiến lược về sản phẩm?

Những thay đổi như: đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm,…

c.    Sáng kiến có những thay đổi gì trong chiến lược về giá?

Những thay đổi như: giá bán sỉ, giá bán lẻ, giảm giá, khuyến mại,…

d.    Sáng kiến có những thay đổi gì trong chiến lược về phân phối sản phẩm?

Những thay đổi như: xây dựng, cải tiến hệ thống kênh phân phối, mở rộng phạm vi phân phối,…

e.    Sáng kiến có đổi mới gì trong chiến lược khuyến thị?

Những thay đổi trong các khâu như: quảng bá sản phẩm/dịch vụ, tiếp thị, hậu mãi, dịch vụ sau bán hàng để tăng số lượng bán hàng,…

f.    Sáng kiến có tạo ra được mô hình hợp tác hiệu quả, tăng khả năng hỗ trợ lẫn nhau, hướng tới phát triển bền vững?

Sáng kiến có tạo ra mô hình liên kết, hợp tác nào với các đối tác hay không? Các mô hình đó có giúp doanh nghiệp chủ động được ở các khâu đầu vào – sản xuất – đầu ra của sản phẩm dịch vụ hay không?

2.    Tính khả thi và năng lực của doanh nghiệp

a.    Trình bày về năng lực của người tham gia thực hiện sáng kiến (kiến thức, kinh nghiệm,…) và năng lực thực hiện sáng kiến của doanh nghiệp (cơ sở vật chất, trang thiết bị,…).

Mô tả về những người tham gia thực hiện sáng kiến: bao gồm những ai, trình độ và kiến thức chuyên môn của những người này.

Mô tả những máy móc, trang thiết bị, cơ sở vật chất... của doanh nghiệp phục vụ cho việc thực hiện sáng kiến.

b.    Mô tả chi tiết các hoạt động cần thiết để thực hiện sáng kiến

Liệt kê các hoạt động và mô tả chi tiết cho từng hoạt động cần thực hiện để đạt được các kết quả mong đợi của sáng kiến, bao gồm các hội dung: tên hoạt động, thực hiện như thế nào, ai thực hiện, địa điểm thực hiện, thời gian thực hiện bao lâu.

c.    Trình bày khung thời gian và kinh phí cần thiết thực hiện sáng kiến

-    Tên hoạt động: Liệt kê theo thứ tự thời gian các hoạt động cần thiết để thực hiện sáng kiến, mỗi dòng ghi tên một hoạt động (những hoạt động này là những hoạt động trong phần b ở trên).

-    Thời gian thực hiện: Ứng với mỗi hoạt động đã được trình bày ở phần “Tên hoạt động”, ghi rõ thời gian (số ngày) cần thiết để thực hiện và thời gian đó nằm ở thời điểm nào trong tổng thời gian thực hiện sáng kiến.

Ví dụ: Để hoàn thành hoạt động thiết kế bao bì sản phẩm, cần thời gian 15 ngày, và được lên kế hoạch triển khai trong tháng thứ III thực hiện sáng kiến. Như vậy, thông tin cần ghi trong cột “Thời gian thực hiện” là “15 ngày; tháng thứ ba”.

-    Diễn giải kinh phí: Ứng với mỗi hoạt động, cần giải thích rõ cơ sở để tính ra được kinh phí thực hiện.

Ví dụ: hoạt động “in ấn tờ rơi để giới thiệu, quảng bá sản phẩm...” thì có những chi phí như thuê thiết kế mẫu tờ rơi, chi phí in ấn, chi phí phát hành,…

-    Tổng cộng: Ghi tổng số tiền thực hiện hoạt động sau khi đã tính được trong cột “Diễn giải kinh phí”.

-    Đề nghị Chương trình DNNVV sáng tạo tài trợ: là số tiền mà doanh nghiệp mong muốn Chương trình sẽ tài trợ để có thể triển khai thực hiện sáng kiến.

-    Vốn đối ứng của doanh nghiệp: là số tiền doanh nghiệp đầu tư để thực hiện sáng kiến.

*  Lưu ý: Tùy vào nội dung của từng hoạt động, doanh nghiệp có thể đề nghị Chương trình tài trợ 100% kinh phí cho hoạt động đó, hoặc tự đối ứng 100% kinh phí (là những hoạt động như: thuê mướn nhân công, khảo sát thị trường,…). Tuy nhiên tổng số tiền đề nghị Chương trình tài trợ không được vượt quá 49% tổng kinh phí thực hiện sáng kiến.

d.    Trình bày tính hiệu quả kinh tế của sáng kiến

Mô tả sáng kiến góp phần tác động như thế nào đến sự phát triển của doanh nghiệp thông qua bảng so sánh doanh thu trước và sau khi thực hiện sáng kiến. Đồng thời giải thích rõ về doanh thu, chi phí và lợi nhuận có được sau khi thực hiện sáng kiến.

-    Doanh thu: bao gồm tất cả các nguồn tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính trên tháng hoặc năm) trước khi thực hiện sáng kiến và ước lượng kết quả có được sau khi thực hiện thành công sáng kiến.

-    Chi phí: bao gồm tất cả các khoản phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính trên tháng hoặc năm) trước khi thực hiện sáng kiến và ước lượng chi phí phát sinh thêm khi triển khai thực hiện sáng kiến.

-    Lợi nhuận: là khoảng chênh lệch giữa doanh thu trừ chi phí cho tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính trên tháng hoặc năm) trước khi thực hiện sáng kiến và ước lượng sau khi thực hiện sáng kiến.

3.    Tính bền vững

a.    Mức độ bền vững của sáng kiến

Theo doanh nghiệp sáng kiến có bền vững không? Nếu có, vì sao sáng kiến bền vững? Xét ở các khía cạnh như: về mặt xã hội, về môi trường…thì tính bền vững thể hiện ở những điểm nào?

b.    Định hướng duy trì việc thực hiện sáng kiến của doanh nghiệp sau khi kết thúc thời gian tài trợ từ Chương trình

Doanh nghiệp dự kiến thực hiện những hoạt động gì để duy trì việc thực hiện sáng kiến sau khi kết thúc thời gian tài trợ từ Chương trình?

4.    Khả năng nhân rộng

a.    Định hướng mở rộng phạm vi của sáng kiến?

Sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi ở các địa phương khác nhau hay không? Doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng phạm vi triển khai thực hiện sáng kiến hay không?

b.    Tác động của sáng kiến tại khu dân cư, cộng đồng?

Sáng kiến có mang lại một mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, phù hợp nhân rộng cho cộng đồng dân cư tại địa phương?

5.    Giá trị bổ sung

Sáng kiến có tạo ra giá trị gia tăng về mặt xã hội?

Mô tả sáng kiến góp phần tác động thế nào đến giải quyết việc làm tại địa phương, cải thiện an sinh xã hội, hỗ trợ nhóm yếu thế như người nghèo, phụ nữ, người khuyết tật, người Khmer,...?

* Lưu ý:

1)    Xin vui lòng cung cấp thêm bất kỳ tài liệu hỗ trợ nào có thể giúp làm rõ tính chất của đề xuất sáng kiến, cơ sở khoa học, các minh chứng và các chi phí liên quan đến việc triển khai thực hiện các sáng kiến đó, các báo giá từ các nhà cung cấp tiềm năng…v.v.

2)    Thông tin chi tiết về Chương trình tài trợ DNNVV sáng tạo và các biểu mẫu được đăng tải tại địa chỉ website: www.doanhnghiepsangtao.soctrangsme.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  Chương trình tài trợ DNNVV sáng tạo - Dự án Phát triển DNNVV tỉnh Sóc Trăng 

Địa chỉ: Lầu 2, số 21, đường Trần Hưng Đạo, phường 3, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Điện thoại: 0299.3821822 - 0299.3828829, Fax: 0299.3626261

Facebook: www.facebook.com/soctrangsme

Website: doanhnghiepsangtao.soctrangsme.vn - Email: doanhnghiepsangtao@soctrangsme.vn